VĂN BẢN PHÁP LUẬT
VĂN BẢN MỚI
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
MẪU VĂN BẢN
Hãy để luật sư giúp đỡ bạn
Hà nội

   Tư vấn số 08

   Tư vấn số 01

   Tư vấn số 02

   Tư vấn số 03

   Tư vấn số 04

   Tư vấn số 05

TP.Hồ Chí Minh

   Tư vấn số 06

   Tư vấn số 07

Quảng cáo
Thống kê website
  Số tin bài:908
  Số văn bản:8086
Hôm nay :Thứ Tư, ngày 17, 2014
Thủ tục hành chính Sở TN & MT
Thủ tục 33: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (phần chung), Bàn giao mốc giới, Ký hợp đồng thuê đất
 
1. Thẩm quyền:
- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: UBND tỉnh, thành phố
- Ký Hợp đồng thuê đất: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.
- Bàn giao mốc giới và cấp trích lục bản đồ: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: UBND tỉnh, thành phố.
2. Nơi tiếp nhận và hoàn trả kết quả giải quyết hồ sơ
- Tên Phòng (Ban) nhận và trả kết quả: Phòng Tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất tỉnh, thành phố. Tại Hà Nội:
- Địa chỉ:       Tầng 1 số nhà 18 phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại:  37735113; 37731571; 37731566
- Fax:              37731556 (Không nhận hồ sơ qua Fax)
3. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:
Thủ tục12.1: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (phần chung):
3.1. Đơn xin sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất) – theo mẫu.
3.2. - Quyết định thành lập tổ chức (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và đơn vị vũ trang).
        - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức kinh tế).
3.3. Văn bản giới thiệu địa điểm hoặc thỏa thuận quy hoạch kiến trúc; Bản vẽ Chỉ giới đường đỏ, bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được Sở Quy hoạch – Kiến trúc hoặc cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp tại Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND của UBND Thành phố chấp thuận phù hợp với các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Luật Xây dựng và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng (bản chính).
 3.4. Bản đồ hiện trạng hoặc trích đo bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 đến 1/500 do đơn vị có tư cách pháp nhân lập (đối với đơn vị đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND xã, phường về vị trí, ranh giới không có tranh chấp, khiếu kiện) - bản chính.
3.5.
- Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án theo thẩm quyền (đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, vũ trang) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức kinh tế và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài) kèm theo các văn bản thỏa thuận về phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước, suất đầu tư, bản cam kết bảo vệ môi trường... (bản chính hoặc bản sao có công chứng)
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng;  (bản chính hoặc bản sao công chứng).
3.6. Các văn bản về thu hồi đất:
- Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân xin sử dụng đất lập (trường hợp thu hồi đất ở phải có phương án bố trí tái định cư khả thi) được UBND quận, huyện chấp thuận và Văn bản của UBND quận, huyện (nơi xin sử dụng đất) thông báo cho người đang sử dụng đất thuộc phạm vi dự án biết về lý do thu hồi đất, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư tổng thể - 90 ngày đối với đất nông nghiệp, 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp – (đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất) – bản chính.
- Hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn để nhận quyền sử dụng đất được UBND phường, xã hoặc Công chứng Nhà nước chứng thực (đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất) - bản chính hoặc bản sao công chứng.
* Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất và hồ sơ giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ thì bổ sung thêm:
1. Văn bản của UBND Thành phố chấp thuận giao chủ đầu tư hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với đơn vị đang sử dụng đất).
2. Báo cáo về việc chấp hành pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bản chính).
3. Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của doanh nghiệp Nhà nước được kiểm toán độc lập, các doanh nghiệp còn lại nộp báo cáo tài chính đã nộp tại cơ quan thuế, có xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước; Văn bản của tổ chức cho vay vốn thẩm định về phương án tài chính, phương án trả nợ, việc chấp thuận cho vay vốn đối với dự án sử dụng vốn vay; phương án huy động vốn đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau.
4. Thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất – bản chính.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (đối với đơn vị đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất).
6. Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép đặt trụ sở tại Hà Nội đối với các tổ chức không đóng trên địa bàn Hà Nội – bản chính hoặc bản sao công chứng.
* Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì bổ sung thêm:
- Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép đặt trụ sở tại Hà Nội.
Thủ tục12.2:  Bàn giao mốc giới:
1. Hồ sơ luân chuyển từ phòng thụ lý (đối với trường hợp không phải thuê đất) và từ phòng Quản lý địa chính nhà đất (đối với trường hợp thuê đất).
2. Văn bản xác nhận đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng của UBND quận, huyện (bản chính).
3. Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng hoặc bản đồ hiện trạng liên quan đến quyết định giao đất, cho thuê đất, và cấp giấy chứng nhận QSDĐ của UBND Thành phố ( 03 bản phôtô).
 
Thủ tục12.3:  Ký hợp đồng thuê đất:
1. Hồ sơ luân chuyển từ phòng thụ lý đã giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Quyết định của Sở Tài chính về đơn giá thuê đất (bản chính).
3. Biên bản bàn giao mốc giới (bản chính).
4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và bổ sung hồ sơ và trả kết quả (bổ sung trong các giai đoạn giải quyết) – không bao gồm thời gian bổ sung hồ sơ và trình UBND Thành phố:
4.1. Giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
4.2. Ký hợp đồng thuê đất: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4.3. Bàn giao mốc giới, cấp trích lục bản đồ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức đang sử dụng. Đối với  trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thời gian bàn giao mốc giới 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo hướng dẫn ở phần II, mục A).
- 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
- 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ chức sử dụng đất trong khu Công nghiệp, khu công nghiệp cao, khu kinh tế.
- 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ chức sử dụng đất theo bản án hay quyết định có hiệu lực của Toà án nhân dân cấp có thẩm quyền, đã thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ  Đối với các tổ chức đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2004 những chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
5. Các khoản phí theo quy định:
 
TT
Tên khoản lệ phí
Đơn vị tính
Đơn giá
Cơ sở pháp lý
I
Lệ phí hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
 
 
 
1
Lệ phí thẩm định hồ sơ
 
1.000đ/m2 (không thu quá 5 triệu đồng)
Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố.
2
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính Thành phố
 
500đ/m2
Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố.
3
Lệ phí cấp trích lục bản đồ
 
- 10.000đ/1 bản đối với tổ chức
- 5.000đ/1 bản đối với cá nhân
Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính.
II
Lệ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận
 
 
 
1
Lệ phí thẩm định hồ sơ
 
1.000đ/m2 (không thu quá 5 triệu đồng)
Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố.
2
 
 
 
 
 
 
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính Thành phố
*Trường hợp cấp GCN quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh không phải nộp phí đo đạc bản đồ
 
500đ/m2
Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố.
3
Lệ phí cấp trích lục bản đồ
 
- 10.000đ/1 bản đối với tổ chức
- 5.000đ/1 bản đối với cá nhân
Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính.
4
Lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận
 
100.000đ/GCN
Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính.
 
6. Cơ sở pháp lý:
Luật và Pháp lệnh
- Luật Đất đai năm 2003.
- Luật Xây dựng.
- Luật Đầu tư.
Chính phủ
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14-11-2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005.
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006.
Bộ và cơ quan ngang Bộ
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26  tháng10  năm 2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 09/2006/TT-25-9-2006
UBND Thành phố
- Quyết định số 101/2003/QĐ-UB
- Quyết định số 148/2005/QĐ-UB ngày 30/9/2005
- Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 - Quyết định số 179/QĐ-UBND ngày 27/9/2006
 

*Thẩm định hồ sơ đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc & bản đồ.

*ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ_YÊU CẦU DỊCH VỤ:
-------------------------------------------------------------------------------------
                                      CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT-QUỐC LUẬT
       Office:      Phòng 407-D6, ngõ 565, đường Lạc Long Quân-Xuân La - Tây Hồ - Hà Nội.
       Tel:          04.62949155 / 37589197                                  Hotline:   
0985 631 476 
       Fax:         04.37589195
       Email :     Luatvietquoc@gmail.com   
YÊU CẦU DỊCH VỤ
Họ tên: *
Địa chỉ: *
Điện thoại: *
Email:
Tiêu đề / yêu cầu : *
Nội dung yêu cầu:
Mã bảo vệ : Thay đổi hình ảnh
Chú ý: Những mục có dấu (*) bắt buộc phải nhập
 
Các bài viết liên quan:
» Thủ tục 30 :Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về tài nguyên, môi trường và nhà đất
» Thủ tục 29: Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khi bị hư hỏng rách nát
» Thủ tục 28 :Trình tự thủ tục hợp thức chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
» Thủ tục 54:Trình tự thủ tục đăng ký nhà mới xây
» Thủ tục 26 : Thủ tục đính chính sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
» Thủ tuc 32 : Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong kinh doanh hoá chất
» Thủ tục 31: Xác nhận việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường , báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
» Thủ tục 29: Thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
» Thủ tục 9.2: Thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường
» Thủ tục 9.1 :Thẩm định Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
QUẢNG CÁO